>> Cẩm nang kỹ thuật | Thủy sản

Kỹ thuật nuôi cá nâu trong ao theo hướng an toàn
Tin đăng ngày: 19/12/2025 - Xem: 96

Cá nâu (tên khoa học: Scatophagus argus) là loài cá nước lợ có khả năng thích nghi tốt với môi trường, ít dịch bệnh và có giá trị kinh tế cao. Trong những năm gần đây, cá nâu được xem là đối tượng tiềm năng trong chuyển đổi mô hình nuôi thủy sản ven biển. Việc áp dụng đúng quy trình kỹ thuật nuôi có ý nghĩa quan trọng nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế. Bài viết này giới thiệu một số nội dung kỹ thuật cơ bản trong nuôi cá nâu, làm cơ sở cho người nuôi tham khảo, áp dụng vào thực tiễn sản xuất.

  1. Giới thiệu chung

Cá nâu là một trong những loài cá biển có giá trị kinh tế, giá trị dinh dưỡng cao và thị trường tiêu thụ tốt. Cá sống ở môi trường nước lợ đầm phá, ven biển; cá thường phân bố ở những nơi có bãi triều, trú ẩn trong các hốc, rễ cây và chà các ao đầm sông rạch; đặc tính sống của cá là nơi có giá thể và theo bầy đàn. Nguồn giống cá nâu chủ yếu thu gom từ tự nhiên để thả nuôi hàng năm; đến nay đã được sinh sản nhân tạo tại một số cơ sở sản xuất giống. Cá nâu có thể được nuôi chuyên đơn canh hoặc nuôi xen ghép với các đối tượng tôm, cua, cá nước lợ mặn khác trong ao đem lại hiệu quả kinh tế cho người dân địa phương vùng đầm phá và ven biển của tỉnh.

Cá nâu là loài cá ăn tạp, thức ăn bao gồm cả động vật và thực vật. Trong tự nhiên, thức ăn của cá gồm mùn bã hữu cơ; động vật đáy; ấu trùng côn trùng; cá con, ruốc, tôm nhỏ, cua con; hai mảnh vỏ nhỏ và một số loài rong. Ngoài ra cá còn ăn được thức ăn công nghiệp của tôm.

Cá nâu sinh trưởng tốt nhất ở độ mặn 10 – 15%o; sau thời gian nuôi 8 – 10 tháng cá có thể đạt trong lượng trung bình 150 – 200 g/con.

  1. Hướng dẫn kỹ thuật ương nuôi cá nâu thương phẩm
  2. Lựa chọn ao nuôi

– Diện tích từ: 2.000 – 5.000 m2

– Chất đáy là bùn cát hoặc cát bùn.

– Ao có 1 hoặc 2 cống

– Bờ đê chắc chắn, không bị rò rỉ (đặc biệt quan trọng)

– Nguồn nước sạch không ô nhiễm do chất thải nông, công nghiệp và sinh hoạt. Ao có độ sâu 1,5 – 2m, thuận tiện giao thông.

  1. Cải tạo ao nuôi

2.1. Đối với ao đất:

– Tháo cạn nước, lấy rong, nạo vét bùn đáy đưa đến đúng nơi quy định;

– Diệt tạp: Bắt hết cá và sử dụng các sản phẩm như saponin, hạt mác,… để diệt hết cá tạp với liều lượng theo hướng dẫn của nhà sản xuất;

– Cày lật, bón vôi và phơi ao để phân hủy hữu cơ, diệt khuẩn, tạo độ tơi xốp cho đáy ao.

2.2. Đối với ao lót bạt:

Vệ sinh ao, trang thiết bị dụng cụ, hệ thống khác phục vụ cho ao ương nuôi.

* Lấy nước vào ao qua túi lọc và kiểm tra các thông số môi trường nước ao trước khi thả giống để đảm bảo: Độ mặn > 10‰; pH 7,5 – 8,5; độ trong (màu nước) 30 – 40cm và có màu xanh lá chuối non; hàm lượng oxy hoàn tan (DO) ≥ 5 mg/l.

Lưu ý mức nước trong ao đạt 1m lúc mới thả nuôi, sau đó duy trì mức nước trong ao đạt 1,2 m -1,5 m.

  1. Lựa chọn và thả giống

3.1. Lựa chọn con giống:

Cá giống khoẻ, hoạt động nhanh, nhìn ngoài màu sắc sáng đẹp, không bị trầy xướt là đủ tiêu chuẩn chọn nuôi, kích cỡ giống cá nâu: kích cỡ 4 – 5 cm/con.

Hiện nay, nguồn giống cá nâu từ thu gom từ tự nhiên nếu cá có kích cỡ nhỏ tốt nhất cần ương tại ao có diện tích nhỏ 1.000m2 để cá đạt kích cỡ 4 – 5 cm/con và đồng thời thuần giống đảm bảo rồi chuyển sang ao nuôi.

3.2. Vận chuyển con giống:

Vận chuyển giống cá nâu bằng phương pháp vận chuyển hở có sục khí hoặc vận chuyển kín bằng túi nilon có bơm oxy. Nên vận chuyển cá vào những ngày trời mát

3.3. Mật độ thả giống:

Tùy theo điều kiện ao nuôi, khả năng đầu tư và kinh nghiệm nuôi để xác định mật độ thả nuôi phù hợp.

Mật độ xen ghép 0,5 – 1 con/m2.

Mật độ nuôi thâm canh cá nâu: 3 – 5 con/m2,

3.4. Phương pháp thả giống:

Nên thả giống vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát.

Trước khi thả ngâm túi cá trong ao từ 10 – 15 phút để cân bằng nhiệt độ, sau đó cho nước trong ao từ từ hòa vào túi cá để cá quen với môi trường nước mới, nghiêng miệng bao cho cá từ từ bơi ra ao.

  1. Cho ăn

4.1.Cách cho ăn: 

Dùng thức ăn công nghiệp dành cho tôm độ đạm > 35%, lượng thức ăn trong ngày 3 – 6% trọng lượng thân.

 Định kỳ 10 ngày trộn thêm vitamin C cho cá ăn, liều lượng 5 g/kg thức ăn và cho ăn 5 – 7 ngày liên tục.

Ngày 2 lần, sáng 7- 8 giờ và chiều 5- 6 giờ. Thức ăn được rải khắp ao. Khi cho cá nâu ăn cần quan sát kỹ tránh không cho ăn thừa hoặc thiếu thức ăn và cần theo dõi để cân đối lượng thức ăn hằng ngày cho phù hợp. Việc cho ăn dư thừa sẽ gây lãng phí đồng thời làm ô nhiễm đáy ao, cho ăn thiếu cá sẽ chậm lớn, phân đàn.

4.2. Một số điểm cần chú ý khi cho cá ăn:

Thức ăn phải đảm bảo chất lượng và số lượng. Nên cố định địa điểm, thời gian cho ăn. Tăng lượng thức ăn lên khi ta thấy lượng thức ăn đưa vào được cá ăn hết nhanh hoặc phải giảm lượng thức ăn khi thấy lượng thức ăn còn dư thừa của bữa ăn trước. Cho các đối tượng nuôi ăn nhiều vào ngày thời tiết đẹp và cho cá ăn ít vào ngày thời tiết xấu hoặc trước khi mưa.

  1. Chămsóc  quản 

Định kỳ 10 ngày/lần bón bổ sung thêm  phân NPK 0,1 – 0,2 kg/100m2 ao để tạo thức ăn tự nhiên trong ao nuôi.

Định kỳ 7 – 10 ngày/lần thay nước hoặc cấp nước thêm cho ao, lượng nước thay 20 – 30%. Sau khi cấp nước bón vôi Dolomite 0.5 – 1 kg/100m2 để ổn định các yếu tố môi trường giúp cá sinh trưởng và phát triển tốt trong ao.

Thường xuyên kiểm tra các yếu tố môi trường đảm bảo: pH 7,5 – 8,5 (đo 2 lần/ngày vào 10 giờ và 16 giờ, dao động trong ngày không quá 0,5 đơn vị giữa 2 lần đo); độ mặn > 10‰ (chênh lệch không quá 2‰); nhiệt độ nước < 320C; hàm lượng oxy hòa tan (DO) > 4 mg/l; duy trì mức nước 1,2m trở lên; độ kiềm 90 – 120mg/l.

Khi có biểu hiện khác thường về chất tượng nước hoặc tình trạng cá nuôi cần đo các yếu tố môi trường để có hướng xử lý kịp thời, điều chỉnh phù hợp giúp cá nâu sinh trưởng và phát triển tốt ở trong ao

Bắt đầu từ tháng nuôi thứ 2 người nuôi sử dụng chế phẩm sinh học xử lý đáy kết hợp với Zeolite để bón xuống ao nuôi nhằm xử lý các chất thải, thức ăn dư thừa lắng tụ ở đáy ao.

Bón vôi trước và sau khi trời mưa với lượng 0,5 – 1 kg/100m2 ao để ổn định pH nước ao nuôi.

Định kỳ 30 ngày kiểm tra trọng lượng cá nuôi, ước tỷ lệ sống để điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp.

Mực nước ao nuôi đảm bảo độ sâu trên 1m , độ trong 25 – 40cm.

  1. Thu hoạch

Cá nâu nuôi thời gian khoàng 8 tháng kích cỡ cá thương phẩm đạt 150 – 200 g/con tiến hành thu hoạch để bán.

Có thể áp dụng biện pháp thu tỉa cá nâu khi nuôi khoảng 7 tháng nên thu những con cá vượt đàn và nuôi tiếp để những con cá nhỏ hơn đạt kích cỡ thu hoạch.

Nên thu vào lúc trời mát, tránh gây ảnh hưởng cá còn lại trong ao. Sau đó xác định lượng cá còn lại trong ao để cho ăn phù hợp.

Nên lựa chọn thời điểm thu hoạch để giá bán cao, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Nên thu hoạch cá và giữ cá sống để bán được giá cao./.

                                                                                                                         Hoàng Thanh

 

Từ khóa:

Thủy sản khác:

22/12/2025 - Quy trình kỹ thuật nuôi cá lóc thương phẩm
22/12/2025 - Kỹ thuật nuôi cá lăng nha thương phẩm
19/12/2025 - Kỹ thuật nuôi cá nâu trong ao theo hướng an toàn
19/12/2025 - Áp dụng kỹ thuật nuôi cua đồng sinh sản và ương dưỡng giống trong bể xi măng, ao lót bạt
17/12/2025 - Hướng dẫn kỹ thuật nuôi thâm canh cá chim vây vàng trong ao nước lợ bằng thức ăn công nghiệp
17/12/2025 - Một số lưu ý khi nuôi tôm 3 giai đoạn
17/12/2025 - Nuôi trồng thủy sản bền vững bằng chế phẩm sinh học
27/6/2025 - Các bệnh thường gặp ở tôm thẻ chân trắng và cách phòng bệnh hiệu quả
19/6/2025 - Giải pháp nuôi tôm mùa nắng nóng
7/4/2025 - Các biện pháp phòng và trị một số bệnh cho cá nuôi nước ngọt trong mùa đông
7/4/2025 - Kỹ thuật nuôi dưỡng các loài cá nước ngọt qua đông hiệu quả
7/4/2025 - Kỹ thuật nuôi cua biển trong hộp nhựa áp dụng hệ thống lọc nước tuần hoàn
2/1/2025 - Kỹ thuật nuôi dưỡng các loài cá nước ngọt qua đông hiệu quả
25/12/2024 - Kỹ thuật nuôi lươn thương phẩm không bùn đảm bảo an toàn thực phẩm
25/12/2024 - Cá mú Trân Châu, đối tượng mới cho người nuôi thủy sản mặn lợ
 
  VIDEO CLIPS  
Thu gom vỏ chai bao thuốc BVTV – Nổ lực từ các địa phương
Kỹ thuật chăm sóc bưởi giai đoạn quả non
Kỹ thuật úm gà
Chăm sóc hươu vào mùa khai thác nhung
Phát triển kinh tế từ nuôi ốc bươu đen
Chung tay chống đánh bắt hải sản bất hợp pháp
PS Đẩy mạnh sản xuất hữu cơ trên cây ăn quả có múi
Nông nghiệp tuần hoàn xu thế tất yếu
PS Nông nghiệp tuần hoàn chi phí thấp, lợi nhuận cao
Tình hình phát triển cây ăn quả có múi tại Hà Tĩnh
 
  VĂN BẢN MỚI  

NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ LẦN THỨ NĂM BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHOÁ XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ SỰ NGHIỆP TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG

Quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông

NGHỊ QUYẾT CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH Về tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Đề án “Thí điểm xây dựng tỉnh Hà Tĩnh đạt chuẩn nông thôn mới, giai đoạn 2021 – 2025”

Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 18 – NQ/TW Hội nghị lần thứ sáu, Ban chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII “Một số vấn đề tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả”

Chỉ thị của BTV Tỉnh ủy về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp năm 2018

Phòng trừ sâu bệnh hại lúa từ nay đến cuối vụ xuân năm 2022

KẾ HOẠCH: Khuyến nông năm 2021

V/v thực hiện sắp xếp, kiện toàn theo Kế hoạch số 483/KH-UBND ngày 14/12/2020 của UBND tỉnh

Về Khuyến nông

 
THƯ VIỆN ẢNH
THỐNG KÊ TRUY CẬP
Đang truy cập 50
Máy chủ tìm kiếm 15
Khách viếng thăm 35
Hôm nay:  35
Tất cả:  408,257
  FANPAGE FACEBOOK  
 

Trung tâm Khuyến nông Hà Tĩnh
Địa chỉ: Số 150 đường Trần Phú, TP Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
Điện thoại: 0393 856739/ Fax: 0393 856737 - Hotline: 0914.886.618
Email: khuyennonghatinh@gmail.com - Website: http://trungtamkhuyennonghatinh.com.vn