Ếch đồng (Hoplobatrachus rugulosus) là một loài ếch trong họ Dicroglossidae. Nó được tìm thấy ở Campuchia, Trung Quốc, Hồng Kông, Lào, Ma Cao, Malaysia, Myanmar, Philippines, Đài Loan, Thái Lan và Việt Nam.
Môi trường sống tự nhiên của nó là đầm lầy nước ngọt, đầm lầy nước ngọt ngắt quãng, đất nông nghiệp, đất đồng cỏ, vườn nông thôn, vùng đô thị, ao, đầm nuôi trồng thủy sản, đào lộ thiên, đất tưới tiêu, đất nông nghiệp bị ngập lụt theo mùa, kênh và mương. Chúng sinh sản vào mùa xuân đến đầu mùa hè.
- Chuẩn bị lồng nuôi:
Lồng có kích thước 6-50 m2, có đáy, treo trong ao (2 x 3, 4 x 5, 5 x 10m).
Lồng có chiều cao 1-1,2 m. Vật liệu là lưới nylon.
Lồng có nắp để tránh ếch nhảy ra và chim ăn.
Tạo giá thể cho ếch lên cạn cư trú (tấm nylon đục lỗ, bè tre). Tổng diện tích giá thể chiếm 2/3-3/4 diện tích lồng.
Lồng được cắm trong ao nuôi cá nên cần chọn ao có độ sâu trên 1m nước và chủ động nguồn nước để thay nước thường xuyên, tránh để nước bẩn ngấm vào da ếch sẽ bị bệnh.
Do giai cắm trong ao nuôi cá nên thức ăn cho ếch ăn nổi ở góc giai, cá tập trung đến rỉa ăn vì vậy thường xuyên kiểm tra giai để phát hiện lỗ thủng, may lại tránh để ếch thoát ra ngoài ao.
- Xử lý lồng nuôi:
Sử dụng các miếng xốp có kích thước rộng 30 cm, dài 40 cm, đặt ở dưới đáy chiếc lưới, khoảng cách giữa các tấm xốp là 20-25 cm; hoặc sử dụng tre khô đóng lại thành những tấm vạt nhỏ có chiều ngang khoảng 3-5cm;
Chiều dài khoảng 3-4m; dùng lưới có kích cỡ mắc lưới khoảng 0,2-0,4cm bao tấm vạt tre vừa đóng lại.
Giá thể nhằm làm chỗ nghỉ cho ếch và cho ếch ăn. Diện tích giá thể chiếm 2/3 – 3/4 diện tích nuôi.
Chú ý khi làm các giá thể: đinh đóng vào vạt tre không được để lòi ra ngoài sẽ làm trầy xước ếch hay tấm xốp có thể bọc nilon lại vì khi bể ra ếch có thể ăn vào làm khó tiêu.
- Chọn thả giống
Chọn ếch giống khoẻ mạnh, có kích cỡ đồng đều. Cỡ giống thả từ 15- 20g/con.
Mật độ nuôi thả nuôi: từ 80 con/m2.
Sau khi thả nuôi 7- 10 ngày phải kiểm tra lựa nuôi riêng những con ếch lớn vượt đàn để tránh sự ăn lẫn nhau.
Khi ếch đạt trọng lượng 50- 60g/ con sự ăn nhau giảm.
- Chăm sóc quản lý
4.1. Chăm sóc:
Ếch sử dụng được thức ăn viên nổi ngay từ ếch con (1 tháng tuổi).
Ếch có thể sử dụng các loại thức ăn tĩnh khác như cá tạp băm nhỏ, cám nấu (nhưng phải tập khi chuyễn từ thức ăn viên).
Có thể sử dụng thức ăn viên nổi cho cá da trơn hay cá rô phi của các công ty CARGILL, BLUE STAR, UNI PRESIDENT.
Thức ăn viên nổi có kích cỡ và hàm lượng protein thay đổi tùy theo kích cỡ hay tuổi của ếch nuôi.
|
Hàm lượng protein (%)
|
Kích thước viên
thức ăn
|
Thời gian nuôi ếch từ giai
đọan ếch con
|
|
35%
30%
25%
22%
|
2,2-2,5 mm
3,0-4,0 mm
5,0-6,0 mm
8,0-10,0 mm
|
15 ngày đầu (3-30 g)
30 ngày kế tiếp (30-100 g)
30 ngày kế tiếp (100-150 g)
Sau 75 ngày (> 150 g)
|
LƯỢNG THỨC ĂN SỬ DỤNG
Lượng cho ăn điều chỉnh hàng ngày tùy theo sức ăn của ếch. Có thể cho ăn theo bảng sau:
7-10% trọng lượng thân (ếch 3-30g);
5-7% trọng lượng thân (ếch 30-150g);
3-5% trọng lượng thân (ếch trên 150g).
Số lần cho ăn:
Ếch giống (5-100g): 3-4 lần ngày. Lượng thức ăn 7-10% trọng lượng thân.
Ếch lớn (100-250g): 2-3 lần ngày. Lượng thức ăn 3-5% trọng lượng thân.
Ếch ăn mạnh vào chiều tối và ban đêm hơn ban ngày (lượng thức ăn vào chiều tối và ban đêm gấp 2-3 lượng thức ăn ban ngày).
Định kỳ bổ sung vitamin C và men tiêu hóa để giúp ếch tăng cường sức khỏe và tiêu hóa tốt thức ăn.
4.2. Quản lý:
Định kỳ trong suốt vụ nuôi sử dụng men tiêu hóa, vitamin C bổ sung vào thức ăn cho ếch ăn để giúp ếch tăng cường sức khỏe và tiêu hóa tốt thức ăn; đồng thời dùng men vi sinh Envi – Clean ao nuôi thủy sản, hòa men vi sinh trong thùng nước sạch với mật rỉ đường khoảng 1 giờ rồi tạt đều khắp mặt ao.
Định kỳ 7-10 ngày/lần xử lý nước ao.
Giữ mực nước trong lồng từ 10 – 30cm. Nếu có điều kiện che mát và phun tưới nước vào lúc trời nắng thì mực nước chỉ cần giữ ngập 1/2 – 2/3 thân ếch. Thường xuyên quan sát chất lượng nước và kịp thời thay nước khi cần thiết.
Phân cỡ
Trong quá trình nuôi nhất là trong tháng đầu, cần lọc riêng các loại ếch lớn nhỏ sang từng lồng riêng để dễ chăm sóc, nhằm tránh tình trạng chúng chia thành bầy đàn, tránh cắn nhau; cạnh tranh thức ăn, gây hao hụt về số lượng và chậm lớn, thao tác bắt phải nhẹ nhàng, dùng vợt để vớt nhằm tránh trầy sước da và làm mất nhớt trên da của ếch. Khi da ếch bị tổn thương, các vi khuẩn sẽ dễ dàng xâm nhập và gây bệnh cho ếch.
- Một số bệnh thường gặp và cách phòng trị:
Ếch nuôi công nghiệp, mật độ cao có thể mắc một số bệnh làm tỉ lệ sống giảm.
Có bệnh vi khuẩn, virus, dinh dưỡng, môi trường.
Phổ biến những bệnh sau: lỡ lóet và đỏ chân, sình bụng, thân có những đốm trắng, ăn lẫn nhau.
- Bệnh lở loét và đỏ chân:
1.1. Triệu chứng bệnh:
Ếch giảm ăn, di chuyển chậm. Có những nốt đỏ trên thân, chân bị sưng và dấu hiệu rõ nhất là gốc đùi có tụ huyết.
Giải phẫu nội tạng, thấy xuất huyết trong ổ bụng.
1.2. Nguyên nhân:
Do vi khuẩn Aeromonas hydrophila phát triển khi môi trường nuôi dơ và khi ếch bị shock
1.3. Phòng và trị:
Chữa trị khi bệnh mới phát sẽ có tác dụng tốt.
Dùng kháng sinh 5-7 ngày. Norfloxaxine (5g/kg thức ăn), hoặc Oxytetracycline (3-5 g/kg thức ăn).
Ngâm ếch trong dung dịch Iodine (PVP Iodine 350: 5-10ml/1 m3 nước).
Giữ nước sạch và thường xuyên thay nước.
- Bệnh sình bụng:
2.1. Nguyên nhân:
Do ếch ăn thức ăn ôi thiu hay do cho ăn quá nhiều ếch không tiêu hóa được.
Nguồn nước nuôi dơ do ít thay nguồn nước.
2.2. Triệu chứng bệnh:
Bụng ếch trương phồng lên, ếch nằm yên một chổ
Một số con có hậu môn lòi ra, ruột bị sưng lên
Trong ruột có dịch lỏng có lẫn một ít thức ăn
2.3. Phòng và trị:
Ngưng cho ăn 1-2 ngày
Làm vệ sinh thật kỹ môi trường nuôi
Trộn vào thức ăn Sulphadiazine và Trimethroprim (4-5 g/kg thức ăn). Sử dụng liên tục 5 ngày
Định kỳ trộn các men (enzymes) tiêu hóa vào thức ăn của ếch. (2-3 g men Lactobacillus trong 1 kg thức ăn)
Thay nước thường xuyên và giữ nước nuôi sạch
- Bệnh mù mắt, quẹo cổ:
3.1.Triệu chứng:
Mắt bị viêm sưng
Mắt đục và mù cả hai mắt
Biến dạng cột sống và cổ quẹo. Ếch thường xuyên quay cuồng và chết
3.2. Nguyên nhân:
Là do vi khuẩn Pseudomonas sp., ngoài ra còn do 1 số nguyên nhân khác…
3.3. Phòng và trị:
Loại bỏ những con có triệu chứng bệnh
Khử trùng bể bằng Iodine (PVP Iodine) liều lượng 5-10 ml/ m3 nước bể
- Hiện tượng ăn nhau:
4.1. Nguyên nhân:
Nuôi mật độ cao
Thức ăn không đủ
Kích cỡ nuôi không đồng đều
4.1 Phòng chống:
Mật độ không quá cao
Thức ăn phải đủ chất (protein phải đúng) và phân bố đều và nhiều lần trong ngày
Thường xuyên lọc và phân cỡ bể nuôi khi ếch nhỏ dưới 50 gam./.
- Thu hoạch
Sau thời gian nuôi khoảng 4-6 tháng ếch đạt kích cỡ thương phẩm (3 -5 con/kg) thì tiến hành thu tỉa những con lớn, sau đó đó tiến hành thu toàn bộ.
Quế Hà