Tên khoa học: Abelmoschus sagittifolius (Kurz) Merr.
Họ thực vật: Họ Bông (Malvaceae)
Bộ phận sử dụng: Toàn bộ phần rễ củ hoa
Mục tiêu: Đạt năng suất dược liệu khô thu được trên 1,7 tấn/ha
Phần I: Giới thiệu chung
- Đặc điểm thực vật
– Sâm Bố chính là cây thân thảo sống nhiều năm, cao từ 30-50cm có khi hơn. Rễ củ hình trụ có màu trắng nhạt dài từ 15-40cm, thân cành có thể mọc đứng cũng có khi bò lan tỏa ra mặt đất, cành hình trụ, không có lông, lá mọc so le phía gốc lá hình trái tim, đầu lá hình tù, cuống lá dài khoảng 2-3cm. Hoa có hai dạng màu đỏ hoặc màu vàng khác gốc, cuống hoa dài 5-8cm. Quả hình trứng nhọn, có khía dọc, khi quả chín các khía nứt ra thành 5 mảnh, hạt có thể bung ra để thực hiện phân bố tự nhiên, hạt hình thận màu nâu đen.
– Cây thường mọc vào đầu xuân từ tháng 1 đến tháng 3 và tàn lụi vào mùa đông từ tháng 11-tháng 12. Mùa hoa từ tháng 5 đến tháng 6 và từ tháng 9 đến tháng 10 (Ra hoa 2 đợt trong năm, nhưng vụ chính là tháng 6). Củ Sâm Bố chính thường được thu vào tháng 12 đến tháng 1 khi cây bắt đầu tàn lụi.
– Hình thức sinh sản: Hữu tính (Bằng hạt)
- Điều kiện sinh thái
Loài Hibiscus sagittifolius Kurz được giả thuyết có nguồn gốc ở phía nam Trung Quốc, sau phát triển dần xuống phía nam Châu Á trong đó có Việt Nam.
Cây Sâm Bố chính thấy ở một vài nơi thuộc tỉnh Thanh Hóa được phát hiện mọc hoang ở vùng gò đồi núi thấp ở các xã Cẩm Bình (huyện Cẩm Thủy); xã Vĩnh Hùng (huyện Vĩnh Lộc) từ những năm 1967-1968, là cây đặc biệt quý hiếm.
Tại Hà Tĩnh đã trồng thử nghiệm thành công trên vùng đất cát bạc màu xã Thạch Khê, xã Cổ Đạm, trên vùng đất gò đồi tại xã Cẩm Hưng, xã Hương Sơn. Sâm Bố chính là cây ưa sáng, ưa ẩm, thích hợp với đất nhiều mùn, tơi xốp, có lớp đất mặt sâu, thoát nước, nhiều ánh sáng ở miền núi, trung du và đồng bằng,… sinh trưởng phát triển mạnh trong mùa mưa ẩm, toàn bộ phần trên mặt đất bị tàn lụi vào mùa đông. Quả khi già tự mở, hạt nảy mầm tự nhiên vào khoảng tháng 2-3 năm sau.
Phần II. Quy trình kỹ thuật thu hái, sơ chế và bảo quản dược liệu
- Thu hoạch dược liệu
a, Chuẩn bị nhân lực và dụng vụ
– Lao động tham gia thu hoạch được hướng dẫn tập huấn kỹ thuật trước khi thu hoạch đảm bảo thu dược liệu đúng, đủ và an toàn.
– Dụng cụ bao gồm: Thuổng hoặc mai, dao cắt, bạt nhưa, lưới lót nền phơi dược liệu; xe chở (xe cải tiến hoặc phương tiện khác); túi nilon; bao tải dứa, dây buộc; nhãn mác hàng hóa thớt băm hoặc dao thái dược liệu chuyên dụng.
b, Chọn thời điểm thu hoạch
Thời điểm thu hoạch tốt nhất là sau khi Sâm Bố chính trồng được khoảng 9 tháng tuổi (vào khoảng tháng 11 hàng năm), cây đã già, lá ngả màu vàng. Lựa chọn ngày nắng ráo tiến hành đào củ. Không thu hoạch hoặc ngưng thu hoạch khi trời mưa, không khí ẩm ướt. Dùng thuổng hoặc mai để đào toàn bộ phần củ dưới mặt đất, tránh để củ bị gãy, xây xát. Sau khi đào xong tiến hành cắt bỏ thân lá tại ruộng và vận chuyển củ dược liệu về khu chế biến.
c, Vận chuyển
Các phương tiện để sử dụng vận chuyển Sâm Bố chính từ nơi thu hoạch về địa điểm chế biến cần phải được làm sạch sẽ trước khi sử dụng. Trong quá trình bốc xếp dược liệu lên xe chú ý không dẫm lên dược liệu để xếp, không kết hợp việc vận chuyển dược liệu với các sản phẩm khác. Vận chuyển về đến địa điểm sơ chế phải tiến hành tháo dỡ ngay dược liệu, không để trên xe lâu, dược liệu tươi dễ bị hấp hơi, ngưng tụ nước hoặc nhũn do nóng làm giảm chất lượng dược liệu.
- Sơ chế dược liệu
– Sau khi củ được đưa về nơi tập kết tại điểm sơ chế, dưới có bạt lót, loại bỏ rễ phụ, cỏ và tạp chất. Rửa sạch củ, để ráo nước, dùng dao để băm hoặc máy để cắt; cắt thành từng lát mỏng 0,3-0,5cm; dược liệu đã được thái lát không nên chất thành đống, thái lát đến đâu phơi luôn đến đó.
– Phơi dược liệu trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời: Dược liệu được phơi trên nền cứng có lót bạt, không phơi trực tiếp dược liệu trên nền đất hoặc nền bê tông hay sân gạch không có bạt lót. Các khu vực phơi dược liệu cần cách ly các loại côn trùng, loài gặm nhấm…Trong khi phơi dược liệu nếu gặp trời mưa, cần vận chuyển vào nhà có mái che và thái mỏng dược liệu, không đắp thành đống dễ sinh nhiệt làm giảm chất lượng cũng như màu sắc của dược liệu.
– Sấy khô dược liệu: Nếu sử dụng nguồn nhiệt có khói (than củi) để sấy thì không để khói tiếp xúc trực tiếp với dược liệu. Dược liệu có kích thước lớn thì đặt gần nguồn nhiệt. Thời gian sấy 48 giờ, nhiệt độ sấy 600C, độ ẩm dược liệu đảm bảo còn dưới 13% (đạt yêu cầu). Sau khi dược liệu khô chuyển khỏi lò và được làm nguội ngay.
- Đóng gói, dán nhãn và bảo quản
a, Đóng gói
Sau khi phơi khô, dược liệu được đóng gói trong bao nilon, ngoài bao tải hoặc ép thành kiện với khối lượng bao 30 – 40kg.
b, Ghi nhãn
Các thông tin ghi trên bao bì gồm: Tên dược liệu, trọng lượng, thuộc lô, ngày đóng gói, người sản xuất, địa chỉ người sản xuất, số điện thoại liên hệ.
Thông tin trên nhãn phải rõ ràng, không tẩy xóa, nếu bao được in nhãn sẵn thì ghi thông tin theo quy định, nếu không được ghi nhãn sẵn thì việc ghi và dán nhãn phải thống nhất ở một vị trí nhất định trên bao bì để thuận tiện cho công tác kiểm tra. Nhãn được dán vào vị trí giữa trên sườn bao.
c, Bảo quản
Tiêu chuẩn chất lượng dược liệu Sâm Bố chính (dược liệu khô) đưa vào bảo quản trong kho phải đạt được các tiêu chí sau: Dược liệu là những đoạn củ, không có rễ phụ, dài từ 0,3-0,5cm; màu trắng ngà, độ ẩm không quá 13%; tạp chất không quá 1%.
Tiêu chuẩn Kho bảo quản dược liệu: Kho phải đảm bảo thiết kế thoáng mát, khô ráo, vệ sinh sạch sẽ, cách ly với các nguồn gây nhiễm: bụi bẩn côn trùng hoặc các loài gặm nhắm. Đảm bảo điều kiện phòng chống cháy nổ.
Vị trí bảo quản: Bao dược liệu được đặt trên các kệ giá cách mặt sàn không quá 0,5 m, cách tường 0,2-0,3 m.
Kỹ thuật bảo quản: Bao bì đã được đóng gói chứa đựng dược liệu phải xếp gọn gàng theo thứ tự từng lô sản phẩm riêng biệt, tránh nhầm lẫn và tiện lợi cho việc kiểm tra kiểm soát.
Định thời gian kiểm tra: Mỗi tháng 1 lần, sau thời gian bảo quản từ 2,5-3,0 tháng, phải phơi lại dược liệu để chống ẩm mốc, thường xuyên giữ gìn vệ sinh kho bảo quản sạch sẽ, chống nhện, côn trùng hoạt động.
Chỉ tiêu về chất lượng dược liệu đạt theo tiêu chuẩn DĐVN IV gồm: độ ẩm không quá 13%; Tro toàn phần: không quá 12%; Tro không tan trong HCl: không quá 0,8% so với dược liệu khô tuyệt đối; Tạp chất lạ (đất, đá, sỏi): không được có; Tỷ lệ các bộ phận khác của cây: không quá 1%. Hàm lượng hoạt chất: định lượng chất nhầy đạt trên 15,71%.
Trong quá trình thực hiện tuân thủ việc lập hồ sơ để đảm bảo cho việc truy xuất nguồn gốc./.
Vân Anh